Cách hỏi và trả lời cân nặng trong Tiếng Anh

Có những mẫu câu đơn giản mà ngay từ khi học Tiếng Anh chúng ta đã được tiếp xúc. Song không thực hành thường xuyên hoặc không thường hay dùng đến mà dẫn đến tình trạng quên, sử dụng nhầm ví dụ như: cách hỏi tên, cách hỏi giờ, cách hỏi chiều cao… Hôm nay chúng ta cùng Wiki ôn lại về cấu trúc hỏi và trả lời cân nặng trong tiếng Anh.

Cách hỏi cân nặng trong tiếng anh

Cách hỏi trả lời cân nặng

Câu hỏi về cân nặng

Để hỏi về số đo cân nặng của một người ta có thể sử dụng một trong các cấu trúc sau:

>> How heavy + BE (am / is / are) + S?

(…nặng bao nhiêu?)

Cấu trúc này có từ để hỏi là How heave : nặng thế nào.

Trợ động từ là động từ to be ở thì hiện tại, được chia phù hợp với ngôi của chủ ngữ, cụ thể:

+ Am – I;

+ Is – She/he/it

+ Are – They/ We/ you

Chủ ngữ ở đây có thể là người hoặc vật.

Ví dụ:

  • How heavy is this bag?

Cái cặp này nặng bao nhiêu.

  • How heavy is he?

Anh ấy nặng bao nhiêu?

>> What + is + ….weight?

Cách hỏi cân nặng này ta có từ để hỏi là What; trợ động từ to be là is ứng với chủ ngữ…. weight.

….weight là sở hữu cách để nói về cân nặng của ai đó; vật gì đấy. Nghĩa của câu là:

Cân nặng của…là gì?

Cấu trúc câu hỏi này thường được sử dụng để hỏi về cân nặng của một người.

Ví dụ:

  • What is his weight?

Cân nặng của anh ấy là gì?

  • What is your weight?

Cân nặng của bạn là gì?

>> How much + do/does + S + weigh?

Ai/ cái gì đó nặng bao nhiêu?

Ở đây ta thấy rằng danh từ weight ở phía trên đã được biến đối thành động từ và sử dụng trợ động từ với từ để hỏi How much để diễn ta ý nghĩa hỏi về cân nặng.

Cấu trúc này được sử dụng phổ biến để hỏi cân nặng của một vật.

Ví dụ:

  • How much does this box weigh?

Cái hộp này nặng bao nhiêu?

  • How much does she weigh?

Cô ấy nặng bao nhiêu?

Cách trả lời câu hỏi cân nặng

Chỉ có 3 các hỏi về cân nặng, tuy nhiên chúng ta lại có rất nhiều cách trả lời về cân nặng. Chúng ta cùng tìm hiểu cụ thể qua các ví dụ dước đây nhé.

  • S + be (am / is / are) + number + kilos.

Ví dụ:

John is 80 kilos

(John nặng 80 ki lô gam)

Nhìn vào cách trả lời ta có thể thấy rằng cấu trúc này là tương xứng với cách hỏi thứ nhất:

How heavy + be(am/is/are) +S?

  • …weight + is + number + kilos.

Ví dụ:

Her wieght is 55 kilos

Ở đây weight đóng vai trò là danh từ đi sau sở hữu cách để trả lời cân nặng cho ai đó.

  • S + weigh(s) + number + kilos.

Ví dụ: He weighs 55 kilos

Weigh sang đến cấu trúc này đã được biến đổi thành động từ với nghĩa nặng bao nhiêu. Đối với chủ ngữ dạng số ít ta lưu ý thêm s vào sau động từ weigh.

NOTE:

+ Đối với cân nặng của người thì chúng ta thường sử dụng đơn vị là kilos (kilogram)

+ Ngoài ra ta cũng có thể sử dụng đơn vị pound (Ib) để làm số đo  cân nặng. 1 pounds = 454 grams.

Ví dụ : khi bạn nặng 50kgs bạn có thể nói theo 2 cách:

I weigh 50 kilos hoặc I weigh 110 Ibs.

Cách so sánh về cân nặng trong Tiếng Anh

Ngoài những cách trả lời cân nặng thông thường, trực tiếp như trên ta cũng có thể sử dụng những cách sau để trả lời gián tiếp về cân nặng trong Tiếng Anh. Đó là sử dụng cấu trúc so sánh về cân nặng trong trường hợp chỉ biết áng chừng về số đo cân nặng.

>> Nặng hơn:

Để nói rằng ai đó/ cái gì đó nặng hơn một vật thể/ một con người xác định trong Tiếng Anh ta sử dụng một trong hai cấu trúc như sau:

+ S1 + weigh (s) + more than + S2 + (do/does)

Ví dụ: she weighs more than he does.

(cô ấy nặng cân hơn anh ấy.)

+ S1 + to be + heavier + than + S2 + (to be)

Ví dụ:

This bag is heavier than that bag is.

(cái cặp này nặng hơn cái cặp sách kia.)

>> Nhẹ hơn

Tương tự như cấu trúc so sánh về nặng hơn để nói rằng một vật/ ai đó nhẹ hơn một thực thể được xác định ta cũng sử dụng động từ weight và tính từ lighter (nhẹ hơn). Cụ thể như sau:

+ S1 + weigh (s) + less than + S2 + (do/does)

Ví dụ: she weighs less than I do.

(cô ấy nhẹ cân hơn tôi.)

+ S1 + to be + lighter + than + S2 + (to be)

Ví dụ:

This bag is lighter than that bag is.

(cái cặp này nhẹ hơn cái cặp sách kia.)

>>Nặng bằng.

Phía trên là cấu trúc so sánh hơn . Vậy đối với trường hợp tương đương nhau thì sử dụng cấu trúc như thế nào để diễn đạt. Chúng ta có thể tham khảo một trong 3 cấu trúc sau:

+ S1 + weigh (s) + as + much + as + S2 + (do/does)

Ví dụ: she weighs as  much as I do.

(cô ấy nặng bằng tôi.)

+ S1 + to be + as + heavy + as+ S2 + (to be)

Ví dụ: She is as heavy as her mother.

(Cô ấy nặng bằng mẹ cô ấy.)

+ S1 + to be + the same weight + as + S2 + to be.

Ví dụ: John is the same weight as his brother is.

(John có cân nặng bằng anh trai anh ấy.)

>> Ngoài ra ta cũng có thể sử dụng một trong những tính từ thông dụng về cân nặng trong Tiếng Anh để trả lời như sau:

+ Overweight: thừa cân/ hơi béo

+ Underweight: thiếu cân/ gầy gò

+ Mediumweight: nặng trung bình

+ Light: nhẹ

+ Lose weight = take off weight : sụt cân; mất cân;

+ put on weight = to gain weight : béo lên; nặng lên

✅ Xem thêm: Cách hỏi tuổi Tiếng Anh.

Tất cả những kiến thức liên quan đến cách hỏi cân nặng cũng như trả lời trong Tiếng Anh đã được chúng mình tổng hợp đầy đủ ở bài viết phía trên. Hi vọng bài viết trên sẽ hữu ích với bạn trong những tình huống giao tiếp thông thường.

Leave a Comment

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Scroll to Top