Cấu trúc Apologize. Cách dùng Apologize cần nhớ

Apologize không còn là cụm từ xa lạ đối với những bạn học tiếng Anh, đặc biệt là đã học qua về cấu trúc câu trực tiếp – gián tiếp. Tuy nhiên không ít bạn lại nhầm lẫn giữa apologize và sorry bởi lẽ hai cụm từ này đều có ngữ nghĩa giống nhau. Chính vì thế hôm nay x2tienganh sẽ chia sẻ về cấu trúc Apologize cũng như phân biệt giữa Apologize và Sorry giúp các bạn hiểu chính xác hơn.

Cấu trúc cách dùng Apologize

Tìm hiểu cấu trúc Apologize

Apologize nghĩa là gì?

Trước tiên cần hiểu để làm được các dạng bài tập liên quan đến cấu trúc thì việc nắm được rõ ý nghĩa của cụm từ là điều vô cùng quan trọng.

Trong ngữ pháp Tiếng Anh Apologize là nội động từ có nghĩa là xin lỗi, tạ lỗi về vệc đã làm điều gì đó gây ra vấn đề hoặc sự không hài lòng đối với người khác.

Note: Apologize có cách viết khác là apologise.

Dạng danh từ của apologize là apology (lời tạ lỗi; lời xin lỗi.). Apology thường hay đi kèm với các động từ: offer (đề nghị); make (đưa ra); accept (chấp nhận).

Ví dụ:

I made my apologies to my boss and left early.

Tôi đã xin lỗi chủ của tôi và rời đi sớm.

>> An apology for some thing: sự tồi tệ của cái gì.

Ngoài ra trong những ngữ cảnh tương ứng apology còn có thể được xem như là một lời biện hộ; lời bảo vệ.

Cấu trúc cách dùng Apologize

Apologize được sử dụng với cấu trúc sau:

S + to apologize + (to somebody) for V-ing : xin lỗi ai đó vì đã làm gì..

Hoặc:

S + S + to apologize + (to somebody) for something: xin lỗi ai đó vì việc gì.

Chú ý khi sử dụng cấu trúc apologize:

– Động từ apologize có thể chia ở thì hiện tại (apologies/ apology) hoặc thì quá khứ ( apologized) hay ở cách dạng hoàn thành đều được. Tuy nhiên khi chia thì cần chú ý đến chủ ngữ và ngữ nghĩa cũng như các dấu hiệu thời trong câu để chia cho phù hợp.

– Trong trường hợp không nhắc tới xin lỗi ai thì ta được mặc nhiên bỏ to somebody.

Cách dùng Apologize áp dụng trong trường hợp muốn diễn đạt lời xin lỗi một cách đầy hối tiếc hoặc đó là trách nhiệm của họ. Bởi lẽ bản thân của lỗi này là xuất phát từ chính bản thân người nói. Apologize thường được sử dụng trong những mối quan hệ xã giao; trang trọng và lịch sự.

Ví dụ:

I must apologize to my boss for my late reply.

(Tôi phải xin lỗi sếp của tôi vì sự hồi đáp chậm chễ.)

He apologize for making her cry.

(Anh ấy xin lỗi vì đã làm cô ấy khóc.)

She should apologize for causing the accident.

(cô ấy nên xin lỗi về việc gây ra vụ tai nạn.)

Phân biệt apologize và sorry

Như đã giới thiệu ở phần đầu của bài viết, apologize và sorry đều có nghĩa là xin lỗi. Nhưng cách sử dụng hai cụm từ nay hoàn toàn không thể thay thế cho nhau được. Tại sao lại có sự khác biệt như vậy. Mình xin chỉ ra một vài lưu ý cho các bạn như sau:

Tiêu chí Sorry Apologize
Từ loại Tính từ Động từ
Sắc thái biểu đạt Buồn phiền; đau khổ

 

Ý nghĩa xin lỗi chân thành

Hối hận hoặc là do trách nhiệm phải xin lỗi.

Có chân thành hoặc không

Ngữ cảnh sử dụng Thân mật Trang trọng, xã giao
Xuất phát lỗi Có thể là người nói hoặc không. Bản thân người nói
Cấu trúc S + be + sorry + to do something/ that+…

Hoặc:

S + be + sorry + for/ about something.

S + to apologize + (to somebody) for V-ing : Hoặc:

S + S + to apologize + (to somebody) for something

Ví dụ:

We are sorry to make them sad.

(Chúng tôi lấy làm hối tiếc khi đã làm họ buồn.)

I am sorry to say that I can’t help you because I am busy today.

(Rất xin lỗi vì không thể giúp được bạn vì tôi bận hôm nay.)

Are you sorry for what you have done?

(Anh có cảm thấy có lỗi về những việc mình đã từng làm hay không?)

I am sorry not to phone you earlier.

  • Một chú ý quan trọng là khi chuyển từ câu trực tiếp sang gián tiếp trong tiếng Anh mà muốn biểu thị lời xin lỗi ai đó ta chỉ sử dụng cấu trúc của Apologize.

Ví dụ:

1. He said to Marry: “I’m sorry, I will never pick you up late again”

=> He apologized to Marry for picking her up late.

2. “I’m sorry; I can’t go to your graduation day this weekend.” Mark said.

=> Mark apologized for not going to his graduation day that weekend.

✅ Bài học khác: On time và in time trong Tiếng Anh.

Apologize và sorry chỉ là một trong rất nhiều những cấu trúc dễ gây nhầm lẫn trong Tiếng Anh. Hy vọng rằng những kiến thức mà hôm nay chúng mình chia sẻ sẽ trở thành bí quyết hữu ích giúp bạn đọc nắm vững và phân biệt cấu trúc Apologize và cách dùng cơ bản. Cùng ủng hộ x2tienganh của chúng mình để theo dõi thêm nhiều bài viết thú vị nữa nhé.

Leave a Comment

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Scroll to Top