Cấu trúc Not Until – Only When. Các dạng đảo ngữ với ONLY

Trong giao tiếp thường ngày, chúng ta ít nhiều sử dụng “until” và “when”. Vậy Not until hay Only when là gì, có gì khác không? Hoặc bạn đã biết cách sử dụng câu đảo ngữ với các nhóm từ kết hợp cùng “only” chưa? Bài học này sẽ giúp các bạn trả lời được những câu hỏi trên.

NOT UNTIL – ONLY WHEN nghĩa là gì?

Cả Not until và Only when mang ý nghĩa về thời gian tương tự nhau. Trong vài trường hợp chúng có thể dùng thay thế lẫn nhau. Bổ nghĩa cho mệnh đề, cụm từ về mốc thời gian xác định của câu.

NOT UNTIL nghĩa là “mãi cho đến khi”, ONLY WHEN có nghĩa “chỉ khi”.

not until only when

Cách dùng NOT UNTIL

Cấu trúc It is / was not until

It is / was not until được sử dụng để nhấn mạnh về thời gian xảy ra sự việc được đề cập đến ở phần sau. Chúng ta sẽ dùng liên từ THAT để nối giữa 2 mệnh đề chỉ thời gian và mệnh đề chính.

It is not until + clause / time phrase + THAT + S + V (hiện tại đơn)

It was not until + clause / time phrase + THAT + S + V (quá khứ đơn)

Ví dụ: Our manager doesn’t come back to the office until 4pm.

Chúng ta viết lại câu như sau: It is not until 4pm that our manager comes back to the office.

(Mãi cho đến 4 giờ chiều nay thì quản lý của chúng ta mới quay trở lại văn phòng)

Ví dụ: She didn’t love her mother so much until she had a baby.

Dùng cấu trúc trên, ta có câu: It was not until she had a baby that she loved her mother so much.

(Mãi cho đến khi cô ấy có em bé thì cô ta mới thấy thương mẹ mình nhiều)

ví dụ not until only when

Cấu trúc Not until đảo ngữ

Chúng ta đặt Not until lên đầu câu, giữ nguyên mệnh đề sau until, mệnh đề chính chuyển thành câu khẳng định và đảo ngữ mệnh đề này bằng cách mượn trợ động từ hoặc đảo động từ to be lên trước.

Not until + clause / time phrase + trợ động từ / to be + S + V-infinitive

Ví dụ: I didn’t know the truth until Julie called me.

Chuyển thành câu đảo ngữ với Not until, ta có câu: Not until Julie called me did I know the truth.

(Mãi đến khi Julie gọi, tôi mới biết sự thật)

Ví dụ: I wasn’t in a good mood until I hung out with my friends.

Chuyển thành câu đảo ngữ với Not until, ta có câu: Not until I hung out with my friends was I a in good mood.

(Mãi đến lúc đi chơi với các bạn, tôi mới cảm thấy tâm trạng mình tốt hơn)

Cách viết lại câu với NOT UNTIL

Câu gốc: S + V (dạng phủ định) + O + until + time word/phrase/clause

Câu mới: It is/was not until + time word/phrase/clause + THAT + S + V (chia cùng thì với động từ to be của mệnh đề trước)

Ví dụ: She didn’t buy a new computer until last year.

Viết lại câu là: It was not until last year that she bought a new computer.

(Mãi đến năm ngoái cô ấy mới mua cái máy tính mới)

CÁCH DÙNG ONLY WHEN

Only when thường được dùng trong câu đảo ngữ. Khác với Not until ở chỗ sau Only when chỉ là 1 mệnh đề, chứ không là cụm từ chỉ về thời gian. Về cấu trúc thì tương tự như Not until.

Cấu trúc ONLY WHEN

Only when + clause + trợ động từ / to be + S + V-infinitive

Ví dụ: I didn’t go swimming until the rain stopped.

Chuyển câu trên dùng cấu trúc only when, ta có câu: Only when the rain stopped did I go swimming.

(Chỉ khi trời tạnh mưa, tôi mới đi bơi)

Ví dụ: Robert isn’t happy until he knows his final test score.

Khi chuyển thành câu với only when, ta có thể viết là: Only when Robert knows his final test score is he happy.

(Chỉ khi Robert biết được điểm số bài kiểm tra cuối khóa, anh ta mới cảm thấy vui)

ví dụ not until only when

Các dạng đảo ngữ với ONLY

Cấu trúc tổng quát: Cụm từ với Only + clause / noun / …. + trợ động từ / to be + S + V-infinitive

Chúng ta có các dạng đảo ngữ với Only như trong bảng sau:

Only when + Clause

Chỉ đến khi

Only when Anna was 18 did she drink wine. (Mãi đến khi 18 tuổi, Anna mới uống rượu)

Only if + Clause

Chỉ khi, nếu

Only if you study hard can you pass the exam. (Chỉ khi bạn học chăm chỉ, bạn mới có thể vượt qua kì thi)

Only after + Clause / Noun

Chỉ sau khi

Only after David had finished his homework could he play game. (Chỉ sau khi David làm xong bài tập về nhà, cậu ấy mới có thể chơi game)

Only by + V-ing / Noun

Chỉ bằng cách

Only by learning hard can you get high score. (Chỉ bằng cách học chăm chỉ thì bạn mới có thể được điểm cao)

Only with + Noun

Chỉ với

Only with Ms.Lisa’s support did I finish the project. (Chỉ với sự hỗ trợ của Ms.Lisa, tôi đã hoàn thành được dự án)

Only then + Clause

Chỉ đến lúc đó

Only then could he operate the machine. (Chỉ một lúc sau anh ta đã có thể vận hành được máy móc)

Only in this / that way + Clause

Chỉ bằng cách này / cách đó

Only in this way can we increase our productivity. (Chỉ bằng cách này chúng ta mới có thể gia tăng được năng suất)

Only in  + adv of time / place

Chỉ ở địa điểm / thời gian

Only in Ho Chi Minh City have I seen a lot of street activities to take part in at the weekend. (Chỉ ở thành phố HCM tôi mới thấy có nhiều hoạt động đường phố để tham gia vào cuối tuần)

 Lưu ý: ONLY bổ nghĩa cho chủ ngữ ngay phía sau nó thì câu không có dạng đảo ngữ.

Ví dụ: Only you can talk with him. (Chỉ có bạn nói chuyện được với anh ta)

Ví dụ: Only people having tickets can enter the concert On Sunday. (Chỉ những người có vé mới được tới buổi hòa nhạc vào Chủ Nhật)

Xem thêm:

✔️ Đảo ngữ câu điều kiện.

✔️ Cấu trúc Not Only But Also

Không phải lúc nào có Only chúng ta đều đảo ngữ. Dù cùng ý nghĩa, nhưng không phải only when dùng được trong cấu trúc It is…that như not until. Các bạn nhớ ôn tập thường xuyên để nắm vững được chủ điểm ngữ pháp khó mà dễ này nhé!

Leave a Comment

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Scroll to Top