Các trạng từ chỉ mức độ (Adverb of degree) thường gặp nhất

Trong tiếng anh kiến thức ngữ pháp khá lý thú là phần trạng từ. Trạng từ được chia ra thành trạng từ chỉ mức độ; trạng từ chỉ cách thức; trạng từ chỉ nơi chốn; trạng từ chỉ tần suất;…. Vậy trạng từ chỉ mức độ là gì? Cách sử dụng trạng từ chỉ mức độ như thế nào? Cùng x2tienganh đi tìm hiểu qua bài viết dưới đây: các trạng từ chỉ mức độ (Adverbs of degree) thông dụng nhất.

Trạng từ chỉ mức độ Adverb of degree
Trạng từ chỉ mức độ Adverb of degree

Tìm hiểu các trạng từ chỉ mức độ

Trạng từ chỉ mức độ là gì?

Trạng từ chỉ mức độ hay còn gọi là adverb of degree được dùng để biểu thị quy mô, mức độ, cường độ, tính chất mạnh hay yếu của hành động được nhắc đến trong câu.

Trong câu trạng từ chỉ mức độ có thể đứng trước hoặc sau động từ thường và đứng trước tính từ. Tuy nhiên đối với một số trạng từ nhất định thì vị trí lại không tuân theo trật tự thông thường. Chúng ta sẽ tìm hiểu kỹ hơn ở phần sau của bài học.

Trạng từ có vai trò bổ sung và làm rõ ngữ nghĩa của hành động hay sự kiện, hiện tượng được nói đến trong câu.

Các trạng từ chỉ mức độ (Adverb of degree)

Như đã chia sẻ ở phần trên về cách dùng, ý nghĩa của trạng từ chỉ mức độ. Phần này mình sẽ đưa ra list các trạng từ chỉ mức độ thường gặp trong Tiếng Anh. Giúp các bạn có thể nắm sâu hơn phần kiến thức về trạng từ chỉ mức độ. Từ đó giúp vận dụng linh hoạt đối với các trạng từ này.

Too

Khi “too” được sử dụng với ý nghĩa là trạng từ thì nó có ý nghĩa là quá.

Trong câu too sẽ đứng trường tính từ hoặc trạng từ mà nó bổ nghĩa và được sử dụng trong cả câu khẳng định, phủ định và nghi vấn.

Ví dụ:

  • Water in this bottle is too hot.

(Nước trong chiếc bình kia quá nóng.)

  • He worked too hard on the field.

(Anh ấy đã làm việc rất chăm chỉ trên cánh đồng.)

  • She is too old .

(Cô ấy đã quá già rồi).

Too được sử dụng thông dụng với mẫu câu:

S + Verb + too + adj/ adv + (for somebody) + to V

( Ai đó/ cái gì đó quá….để làm gì)

Ví dụ:

  • She is too young to take part in this contest.

(Cô ấy quá trẻ để tham dự cuộc thi này => Cô ấy chưa đủ tuổi để tham dự cuộc thi.)

  • This shirt is too wide for me to put on.

(Cái áo này quá rộng để tôi mặc)

  • He run too slowly to win.

(Anh ấy chạy quá chậm để có thể giành chiến thắng.)

✅ Quite

Nghĩa của Quite trong câu dựa vào từ mà nó bổ nghĩa.

Quite khi đi với tính từ và trạng từ có thể so sánh thì quite mang nghĩa “khá”, khá tốt là mức trên trung bình.

Quite khi đi với tính từ và trạng từ không thể so sánh, quite lại mang nghĩa tuyệt đối, kiểu như số 1 không có đối thủ.

Enough

Khác với “Too”  thì “Enough” có ý nghĩa là đủ biểu thị sự vừa vặn; đủ đầy; đáp ứng được mọi tiêu chuẩn và phù hợp với hoàn cảnh thực tế của sự vật, hiện tượng được nói đến trong câu.

Về cách dùng, “enough” chính là một trong những ngoại lệ của trạng từ chỉ mức độ bởi enough đứng sau tính từ và trạng từ. Cụ thể như sau:

 S + Verb + adj + enough + (for somebody) + to V.

(Cái gì đủ…cho ai đó làm gì.)

Ví dụ:

  • My coffee is hot enough to drink.

(Cốc cà phê này đủ nóng để dùng.)

  • I get up early enogh to involve in this show.

(Tôi dậy sớm đủ để tham sự show diễn.)

  • This box is big enough to contain three cát.

(chiếc hộp này không đủ lớn để có thể chứa 3 con mèo.)

Enough được sử dụng trước danh từ với cấu trúc:

Enogh something for sombody/something; enough something for somebody to do something.

Khi được sử dụng trong ngữ cảnh này enough đi với danh từ số nhiều hoặc danh từ không đếm được với ý nghĩa biểu đạt cần bao nhiêu có bấy nhiêu; đủ.

Ví dụ:

  • Have you made enough copies?

(Bạn đã sao ra đủ các bản chưa?)

  • We got enough breads for breakfast.

(Chúng ta đã có đủ bánh mì cho bữa sáng.)

✅ Very

Trạng từ chỉ mức độ Very mang ý nghĩa là lắm; rất; hết sức; nhằm chỉ một mức độ cao, nhiều cho hành động hoặc tính chất, đặc tính của sự vật, hiện tượng được nhắc đến trong câu.

Ví dụ:

  • This scenery is very beautyful.

(Phong cảnh này thật đẹp.)

  • Eight o’clock at the very latest.

(chậm nhất là 8 giờ)

  • She works very hard.

(Cô ấy thật là chăm chỉ.)

  • This bag is very expensive.

(chiếc cặp này rất đắt.)

Các trạng từ khác

Ngoài 3 trạng từ chỉ mức độ thường gặp ở trên, trong Tiếng Anh chúng ta cũng cần lưu ý đến môt vài các trạng từ chỉ mức độ rất phổ biến ngay sau đây:

  • Almost: Gần như
  • Really: Thực sự
  • Just: đủ
  • Extremely: vô cùng
  • Nearly: gần như
  • Absolutely: tuyệt đối
  • Wholely: vô cùng
  • Exetremely: vô cùng, cực độ, cực kỳ
  • Entirely: hoàn toàn
  • Rather: hơi; khá
  • Barely: ít

Nội dung liên quan:

? Trạng từ chỉ cách thức

? Trạng từ nghi vấn, số lượng và quan hệ

? Trạng từ chỉ thời gian và nơi chốn

? Trạng từ chỉ tần suất

Trạng từ chỉ mức độ hay còn gọi là adverb of degree đóng vai trò vô cùng quan trọng trong thành phần cấu trúc của một câu. Thông qua phần kiến thức về một số trạng từ chỉ mức độ trong Tiếng Anh thường gặp, hy vọng rằng các bạn sẽ nắm vững hơn kiến thúc. Đồng thời áp dụng thành thạo hơn các trạng từ này trong quá trình học tập và thực tiễn giao tiếp Tiếng Anh.

Chúc các bạn học tốt.

Leave a Comment

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Scroll to Top